Câu 1.
-
Trình bày nội dung cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
của thực dân Pháp ở Đông Dương và phân tích ảnh hưởng của nó đối với sự phân
hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1929.
-
Vì sao ngoài giai cấp công nhân và giai cấp nông dân lại
có thể vận động các giai cấp khác và các tầng lớp khác tham gia cách mạng ?
Câu 2.
Cho biết những nét chính về chính sách chính trị, văn hoá
– xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 3.
Cho biết chương trình khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp tại Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Chương trình khai thác lần
này có những điểm gì mới ?
Câu 4.
Phân tích thái độ và khả năng của các tầng lớp, giai cấp
trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vấn đề này đã được đề
ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 – 2 –
1930) như thế nào ?
Câu 5. Trình bày sự phát triển của
phong trào công nhân Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm
1930. Phân tích vị trí, vai trò của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
(3 – 2 – 1930).
Câu 6. Bằng các sự kiện và số liệu
cụ thể, hãy phân tích và chứng minh phong trào công nhân Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 1919 đến năm 1929 đã phát triển chuyển biến từ “tự phát” sang “tự giác”.
Câu 7. Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại
ra đi tìm con đường cứu nước mới ? Trình bày về quá trình hoạt động từ năm 1911
– 1930 và những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam.
Câu 8. Tại sao lại nói Nguyễn Ái
Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời
chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã lựa
chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng nào ? Nêu những điều kiện
chủ quan và khách quan tác động đến sự lựa chọn ấy ?
Câu 9. Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc
chuẩn bị về mọi mặt cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Nêu những cống hiến
của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian từ năm 1911 đến
1930.
Câu 10.
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, anh (chị) hãy
phân tích vai trò của Hồ Chí Minh với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm
1930 và tổ chức lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, chủ yếu từ năm 1941
đến năm 1945.
Câu 11.
Trình bày khái quát những sự kiện lịch sử liên quan đến
lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam từ
năm 1930 đến 1945. Trong các sự kiện nêu trên, hãy chọn một sự kiện mở ra kỷ
nguyên mới của lịch sử dân tộc. Trình bày chi tiết sự kiện lịch sử đó.
Câu 12.
Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình vận động
chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 13.
So sánh những điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
và Luận cương chính trị năm 1930.
Nêu những căn cứ ể có thể khẳng định
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là đúng đắn và sáng tạo.
Câu 14.
Trình bày nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng
10 – 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương. Ưu điểm và hạn chế của Luận cương là gì
?
Câu 15.
Chứng minh rằng phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh
cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh diễn ra với quy mô rộng khắp, mang tính chất cách mạng
triệt để và sử dụng hình thức đấu tranh quyết liệt.
Câu 16.
Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận dân chủ Đông Dương. Những
hoạt động, ý nghĩa và kết quả của cao trào dân chủ 1936 – 1939 ? Theo anh (chị),
ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 với cách mạng Việt
Nam là gì ?
Câu 17.
Vì sao nói phong trào cách mạng 1936 – 1939 là cuộc diễn
tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945 ?
Câu 18.
Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận dân tộc Thống nhất Phản đế
Đông Dương. Phân tích nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của
Hội nghị Trung ương lần VI (11 – 1939). Ý nghĩa của sự chuyển hướng này đối với
tiền trình phát triển của cách mạng Việt Nam ?
Câu 19.
Thực dân Pháp đã cấu kết từng bước với Phát xít Nhật từ
sau năm 1940 như thế nào ? Hãy nêu tình hình Đông Dương dưới ách thống trị của
Pháp – Nhật ?
Câu 20.
Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII (5 – 1941) tại Pác Bó
(Cao Bằng). Những nội dung đó đã được Đảng triển khai và thực hiện như thế nào
để đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
Câu 21.
Căn cứ vào tình hình như thế nào mà Đảng Cộng sản Đông
Dương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết, và chủ trương thành lập Mặt
trận Việt Minh ? Điều này để lại bài học kinh nghiệm gì cho hiện nay ?
Câu 22.
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc của cách mạng Việt
Nam trong giai đoạn tháng 5 – 1941 đến tháng 6 – 1945, anh (chị) hãy chứng minh
Mặt trận Việt Minh đã chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện để dẫn đến thắng lợi của
Cách mạng tháng Tám (1945).
Trình bày rõ sự khác biệt trong
chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng thời kì 1939 – 1945 so với thời kì 1936 – 1939
Câu 23.
So sánh Hội nghị Trung ương lần VI (11 – 1939) và Hội nghị
Trung ương lần Đảng thứ VIII
(5 – 1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương theo các nội dung sau : kẻ thù,
nhiệm vụ cách mạng, khẩu hiệu, mặt trận, hình thức đấu tranh và nêu nhận xét.
Câu 24.
Phân tích thời cơ chủ quan và khách quan trong Cách mạng
tháng Tám. Đảng ta và Hồ Chí Minh đã chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy
giành chính quyền như thế nào ?
Trình bày nguyên nhân bùng nổ và
diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 25.
Anh (chị) hãy nêu những khó khăn của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám 1945 và phân tích những khó khăn làm cho nước ta đứng trước tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc”. Những đối sách của Đảng và Chính phủ trước tình thế đó
?
Câu 26.
Trình bày chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 :
nguyên nhân bùng nổ, tóm lược diễn biến, kết quả. Tại sao chiến thắng của nhân
dân ta trong chiến dịch Việt Bắc lại có một ý nghĩa vô cùng to lớn tạo nên bước
ngoặt trong tiến trình cuộc kháng chiến chống Pháp ?
Câu 27.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 :
-
Hoàn cảnh, âm mưu của địch.
-
Chủ trương của Ta.
-
Diễn biến, kết quả.
-
Về ý nghĩa, chiến dịch Biên giới thu đông 1950 có gì khác
với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 ?
Câu 28.
Trình bày âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Câu 29.
Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ khi bước vào đông – xuân 1953 – 1954 ?
Câu 30.
Trình bày diễn biến cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân
1953 – 1954 của quân dân ta.
Câu 31.
Những sự kiện nào chứng tỏ chủ trương chiến lược của Đảng
Lao động Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là đúng đắn ?
Câu 32.
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã được chuẩn bị và
giành thắng lợi như thế nào ? Ý nghĩa của chiến
Câu 33.
thắng Điện Biên Phủ ?
Hoàn cảnh lịch sử ký kết, nội
dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương ngày 21 – 7 – 1954.
Câu 34.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).
Câu 35.
Phân tích điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào
"Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959 – 1960).
Câu 36.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã nổ ra
trong hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến, kết quả. Tại sao “Đồng khởi” được coi là mốc
đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam ?
Câu 37.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp trong
bối cảnh lịch sử như thế nào ? Nêu nội dung và ý nghĩa của Đại hội.
Câu 38.
Trình bày âm mưu và thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành “Chiến
tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam.
Câu 39. Những thắng lợi lớn của
quân dân miền Nam trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
của Mĩ từ 1961 đến 1965.
Câu 40.
Đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến
hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968) ?
Câu 41.
Trình bày những thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam
trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968).
Nêu ý nghĩa của thắng lợi Vạn Tường (8 – 1965).
Câu 42.
Phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục
bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
Câu 43.
Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” (1969 – 1973) ? Nêu những thắng lợi
chung của ba nước Đông Dương trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao
trong chiến đấu chống hai chiến lược này.
Câu 44.
Quân và dân miền Bắc đã
đánh bại những cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ cuối năm 1972 như thế
nào ? Nêu kết quả và ý nghĩa.
Câu 45.
Miền bắc đã thực hiện nghĩa vụ của hậu phương như thế nào
đối với tiền tuyến miền Nam từ năm 1969 đến năm 1973 ?
Câu 46.
Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pari về
chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (27 – 1 – 1973). Nội dung cơ bản
và ý nghĩa của Hiệp định đó ?
Những thành tựu chủ yếu của miền
Bắc trong sản xuất, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và trong việc
thực hiện hậu phương kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) được thể hiện
như thế nào ?
Câu 47.
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, quá trình thống nhất đất
nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được thực hiện như thế nào ? Ý nghĩa của việc
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 48.
Đường lối đổi mới xây dựng đất nước trong chặng đường đầu
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong
hoàn cảnh nào ? Trong bước đầu thực hiện đường lối mới của Đảng, nước ta đã đạt
được những thành tựu và còn có những hạn chế gì ?
Trình bày nguyên nhân bùng nổ và
diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 49.
Anh (chị) hãy nêu những khó khăn của nước ta sau Cách mạng
tháng Tám 1945 và phân tích những khó khăn làm cho nước ta đứng trước tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc”. Những đối sách của Đảng và Chính phủ trước tình thế đó
?
Câu 50.
Trình bày chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 :
nguyên nhân bùng nổ, tóm lược diễn biến, kết quả. Tại sao chiến thắng của nhân
dân ta trong chiến dịch Việt Bắc lại có một ý nghĩa vô cùng to lớn tạo nên bước
ngoặt trong tiến trình cuộc kháng chiến chống Pháp ?
Câu 51.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 :
-
Hoàn cảnh, âm mưu của địch.
-
Chủ trương của Ta.
-
Diễn biến, kết quả.
-
Về ý nghĩa, chiến dịch Biên giới thu đông 1950 có gì khác
với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 ?
Câu 52.
Trình bày âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Câu 53.
Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ khi bước vào đông – xuân 1953 – 1954 ?
Câu 54.
Trình bày diễn biến cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân
1953 – 1954 của quân dân ta.
Câu 55.
Những sự kiện nào chứng tỏ chủ trương chiến lược của Đảng
Lao động Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là đúng đắn ?
Câu 56.
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã được chuẩn bị và
giành thắng lợi như thế nào ? Ý nghĩa của chiến
Câu 57.
thắng Điện Biên Phủ ?
Hoàn cảnh lịch sử ký kết, nội
dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương ngày 21 – 7 – 1954.
Câu 58.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).
Câu 59.
Phân tích điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào
"Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959 – 1960).
Câu 60.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã nổ ra
trong hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến, kết quả. Tại sao “Đồng khởi” được coi là mốc
đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam ?
Câu 61.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp trong
bối cảnh lịch sử như thế nào ? Nêu nội dung và ý nghĩa của Đại hội.
Câu 62.
Trình bày âm mưu và thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành “Chiến
tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam.
Câu 63. Những thắng lợi lớn của
quân dân miền Nam trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
của Mĩ từ 1961 đến 1965.
Câu 64.
Đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến
hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968) ?
Câu 65.
Trình bày những thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam
trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965 – 1968).
Nêu ý nghĩa của thắng lợi Vạn Tường (8 – 1965).
Câu 66.
Phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục
bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
Câu 67.
Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” (1969 – 1973) ? Nêu những thắng lợi
chung của ba nước Đông Dương trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao
trong chiến đấu chống hai chiến lược này.
Câu 68.
Quân và dân miền Bắc đã
đánh bại những cuộc tập kích bằng không quân của Mĩ cuối năm 1972 như thế
nào ? Nêu kết quả và ý nghĩa.
Câu 69.
Miền bắc đã thực hiện nghĩa vụ của hậu phương như thế nào
đối với tiền tuyến miền Nam từ năm 1969 đến năm 1973 ?
Câu 70.
Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pari về
chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (27 – 1 – 1973). Nội dung cơ bản
và ý nghĩa của Hiệp định đó ?
Những thành tựu chủ yếu của miền
Bắc trong sản xuất, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và trong việc
thực hiện hậu phương kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) được thể hiện
như thế nào ?
Câu 71.
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, quá trình thống nhất đất
nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được thực hiện như thế nào ? Ý nghĩa của việc
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 72.
Đường lối đổi mới xây dựng đất nước trong chặng đường đầu
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong
hoàn cảnh nào ? Trong bước đầu thực hiện đường lối mới của Đảng, nước ta đã đạt
được những thành tựu và còn có những hạn chế gì ?
Câu 73.
Từ năm 1954 đến năm 1973 quân và dân miền Nam đã đánh bại
những chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ? Trong những chiến thắng đó, thắng lợi
nào có tính chất quyết định làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt
Nam ?