4/4/16

NỘI DUNG THI HỌC KÌ II - MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 - NĂM HỌC 2015 - 2016

THÔNG BÁO!
Lớp 10 - Cơ sở Trần Nhật Duật vì không còn nhiều thời gian (20-4 đã thi) nên Kế hoạch ôn tập như sau:
Thứ 5 (7/4) sẽ Ôn tập và kiểm tra câu 5, 6 và Thứ 6 (8/4) sẽ Ôn tập và kiểm tra câu 7, 8. 
Thứ 5 (14/4) sẽ Ôn tập và kiểm tra từ câu 1 đến câu 4. 
Thứ 6 (15/4) sẽ Ôn tập toàn bộ Đề cương. 
Vì thời gian không còn nhiều, đề nghị các Bạn cố gắng nghiêm túc thực hiện theo Kế hoạch trên nhé.
Lớp 10 - Cơ sở Cộng Hòa làm việc theo Kế hoạch sau:
Thứ Ba (5/4), Ôn tập và kiểm tra câu 7,8.
Thứ Tư (6/4), Ôn tập và kiểm tra câu 6.
Thứ Hai (11/4), Ôn tập và kiểm tra câu 4,5.
Thứ Ba (12/4), Ôn tập và kiểm tra câu 1-2-3.
Thứ Tư (13/4), Ôn tập và kiểm tra toàn bộ Đề cương.
Thứ Ba (19/4), Ôn tập toàn bộ Đề cương.

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: LỊCH SỬ 10
Câu 1. Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước
- Giữa thế kỉ XVIII, đất nước chia cắt, chế độ phong kiến ở Đàng Ngoài và Đàng Trong đều lâm vào khủng hoảng trầm trọng => đời sống nhân dân vô cùng cơ cực.
- Năm 1771 ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn (Bình Định).
- Từ 1771 – 1777, Tây Sơn lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
- Từ năm 1786 – 1788 Tây Sơn tiến ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê – Trịnh.
=> Bước đầu thống nhất đất nước.

Câu 2. Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Sự nghiệp bảo vệ tổ quốc của Tây Sơn gắn liền với hai cuộc kháng chiến vĩ đại.
a.  Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785)
- Cuối năm 1784, theo sự cầu viện của Nguyễn Ánh, 5 vạn quân tràn vào chiếm đóng gần một nửa đất Gia Định. Chúng ra sức cướp phá dân ta.
- Tháng 1- 1785, Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh phục kích ở Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Ánh phải chạy sang Xiêm.
=> Miền Nam trở lại yên bình.
b. Kháng chiến chống quân Thanh (1789)
- Cuối 1788, theo sự cầu viện của Lê Chiêu Thống, 29 vạn quân Thanh tràn vào chiếm Thăng Long. Chúng ra sức cướp phá dân ta.
- Cuối năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân tiến ra Bắc.
- Quang Trung dừng chân tại Thanh Hóa, Nghệ An để tuyển thêm quân.
- Từ đêm 30 đến Trưa Mùng 5 Tết Kỷ Dậu (1789), nghĩa quân Tây Sơn lập nên chiến công hiển hách ở Ngọc Hồi, Đống Đa, đánh bại hoàn toàn quân xâm lược.
=> với hai cuộc kháng chiến vĩ đại, PTTS đã bảo vệ vẹn toàn độc lập dân tộc.

Câu 3. Tây Sơn và công cuộc xây dựng, khôi phục đất nước
- Năm 1778 Nguyễn Nhạc xưng Hoàng đế, lập vương triều Tây Sơn.
- Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế (Quang Trung) và thực hiện chính sách:
+ Xây dựng chế độ chuyên chế.
+ Ban chiếu kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất.
+ Lập lại sổ hộ.
+ Tổ chức lại giáo dục, thi cử, dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, dùng chữ Nôm để làm tài liệu dạy học, thi cử.
+ Xây dựng quân đội mạnh.
- Đối ngoại: quan hệ hoà hảo với nhà Thanh, quan hệ với Lào và Chân lạp rất tốt đẹp.
- Năm 1792 Quang Trung qua đời.
- Năm 1802 Nguyễn Ánh tấn công, các vương triều Tây Sơn lần lượt sụp đổ.

Câu 4. Xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước - chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn
- Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi vua (Gia Long), lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Phú Xuân (Huế).
- Năm 1804, đổi tên nước là Việt Nam.
- Tổ chức bộ máy nhà nước:
+ Gia Long chia cắt nước làm ba vùng: Bắc thành, Gia Định thành do Tổng trấn cai quản và Các Trực Doanh (Trung Bộ) do triều đình trực tiếp cai quản.
+ 1831 – 1832 Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Đứng đầu là Tổng đốc, Tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều đình. Dưới là Phủ, huyện, châu, xã vẫn giữ như cũ.
- Quan lại: lúc đầu tuyển chọn những người trước đây theo Nguyễn Ánh, về sau thông qua giáo dục, khoa cử.
- Luật pháp: ban hành bộ Hoàng triều luật lệ với 400 điều nhằm bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị và an ninh đất nước.
- Quân đội: được tổ chức quy cũ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ.
- Ngoại giao:
+ Thần phục nhà Thanh (Trung quốc).
+ Bắt Lào – Chân Lạp thần phục.
+ “Bế quan tỏa cảng” với  phương Tây làm cho VN ngày càng suy yếu.

Câu 5: Tình hình văn hóa – giáo dục dưới Triều Nguyễn
- Tôn giáo: độc tôn Nho giáo, hạn chế các tôn giáo khác, đặc biệt là Thiên Chúa giáo.
- Giáo dục: Nho học được củng cố, song số người thi đỗ đạt không bằng thế kỉ trước.
- Văn học: Văn học chữ Hán kém phát triển, Văn học chư Nôm phát triển với nhiều tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.
- Sử học: Quốc sử quán thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến chương loại chí…
- Kiến trúc: tiêu biểu là Kinh đô Huế, lăng tẩm, thành lũy ở các tỉnh, cột cờ Hà Nội.
- Nghệ thuật dân gian: Tiếp tục phát triển theo các hình thức cũ.
Liên hệ một số Di sản văn hóa của Nhà Nguyễn được UNESCO công nhận.

Câu 6. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII
1. Nguyên nhân:
- Sâu xa:   + Kinh tế: nước Anh phát triển nhất Châu Âu đặc biệt là công nghiệp len dạ.
               + Chính trị: chế độ quân chủ chuyên chế do vua Charles I đứng đầu đã kìm hãm sự phát triển kinh tế, nắm độc quyền ngoại thương, thuế khóa nặng nề
+ Xã hội: Tư sản, quý tộc mới có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị. Nhân dân bị PK và Giáo hội bóc lột nặng nề.
=> Mâu thuẫn giữa nhân dân, tư sản, quý tộc mới với PK gay gắt.
- Trực tiếp: Tháng 4-1640, Vua Charles I triệu tập Quốc hội để đòi tăng thuế nhưng bị phản đối => chiến tranh bùng nổ.
2. Diễn biến
- 8 -1642, nội chiến bùng nổ giữa vua và Quốc hội. Đến 1648, nội chiến kết thúc.
- 30-1-1649, Charles I bị xử tử; Anh trở thành nước cộng hòa do O.Cromwell đứng đầu =>Cách mạng đạt đỉnh cao.
- 1653 - 1658, O. Cromwell thiết lập chế độ độc tài quân sự.
- 1658, Romwell mất, Anh lâm vào khủng hoảng.
- Tháng 12-1688 William Orange lên làm vua, nền quân chủ lập hiến được xác lập.
3. Kết quả, Ý nghĩa lịch sử
Kết quả: Cách mạng Anh do TS và Quý tộc mới lãnh đạo, lật đổ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển. => Đây là CMTS.
Ý nghĩa: mở ra thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản.

Câu 7. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ TK XVIII
1. Sự phát triển của CNTB ở Bắc Mĩ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh
Sâu xa:
- Đầu thế kỉ XVIII, người Anh đã lập ra 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.
- Giữa TK XVIII, kinh tế thuộc địa phát triển nhanh  theo TBCN, tiếng Anh được sử dụng và hình thành thị trường thống nhất, thuộc địa là nơi cạnh tranh với chính quốc.
- Chính phủ Anh đã: Cấm sản xuất một số hàng công nghiệp, cấm thuộc địa mở doanh nghiệp, cấm đưa máy móc, thợ lành nghề từ Anh sang, cấm khai hoang vùng đất miền Tây, cấm tự do buôn bán, ban hành chế độ thuế khóa nặng nề..
=> mâu thuẫn giữa thuộc địa với chính quốc sâu sắc.
Trực tiếp:
- Tháng 12-1773, sự kiện chè Boston bùng nổ, Anh đóng cửa cảng Boston.
- Tháng 9-1774, Đại hội Lục địa lần thứ nhất tại Philadelphia thất bại.
=> Chiến tranh bùng nổ.
2. Kết quả
Kết quả
- Năm 1783, Anh ký hòa ước Versaillès, công nhận độc lập của Bắc Mĩ.
- Năm 1787, thông qua Hiến pháp, xác lập thể chế Cộng hòa Liên bang do Tổng thống G.Washington đứng đầu.
- Năm 1789, G.Washington trở thành Tổng thống đầu tiên của Mĩ.
Ý nghĩa
- Lật đổ nền thống trị của Anh, mở đường cho CNTB phát triển -> đây là CMTS đầu tiên nổ ra ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào cách mạng chống phong kiến ở Châu Âu, là tiếng chuông cảnh tỉnh đối với nước Pháp.

Câu 8: Cách mạng Tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII
1. Tình hình kinh tế xã hội nước Pháp trước cách mạng
- Kinh tế
+ Nông nghiệp lạc hậu, công cụ sản xuất lạc hậu, thô sơ, nạn đói thường xuyên…
+ Công – thương nghiệp phát triển, có nhiều xưởng lớn, sử dụng máy móc phổ biến. mở rộng buôn bán với châu Âu và phương Đông nhưng bị PK kìm hãm.
- Chính trị: duy trì chế độ quân chủ chuyên chế do vua Louis XVI đứng đầu
- Xã hội: gồm 3 Đẳng cấp:
+ Tăng lữ, Quý tộc: hưởng mọi đặc quyền, giữ chức vụ cao, không nộp thuế..muốn duy trì PK.
+ Đẳng cấp Thứ ba gồm: tư sản, nông dân, bình dân…không có quyền lực chính trị, phải chịu mọi thứ thue61t, bị PK áp bức, bóc lột nặng nề.
=> Mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ 3 với Tăng lữ, Quý tộc ngày càng sâu sắc.
2. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng
- TK XVIII, xuất hiện Trào lưu “Triết học Ánh sáng” với các đại biểu như: Voltaire, Rousseau,  Montesquieu. Các ông đã kịch liệt tố cáo, phê phán sự thối nát của chế độ PK và Giáo hội Ki-tô, đưa ra triết lý về xây dựng nhà nước mới =>thức tỉnh nhân dân đấu tranh.
3. Ý nghĩa lịch sử cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
- Tính chât: Cách mạng Pháp do Tư sản lãnh đạo, lật đổ và xóa bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, giải quyết vấn để ruộng đất cho nhân dân, xóa bỏ những cản trở phát triển kinh tế TBCN và hình thành thị trường dân tộc thống nhất => Đây là cách mạng tư sản triệt để.
- Hạn chế: NHÂN DÂN là lực lượng làm cách mạng thắng lợi nhưng quyền lực nằm trong tay tư sản.
-Ý nghĩa: làm lung lay chế độ phong kiến châu Âu, mở ra thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới.


29/11/15

Những câu chuyện làm "Thay đổi tâm trạng"

5 câu chuyện nhỏ giúp bạn lập tức thay đổi tâm thái. Đọc xong mỗi chuyện, hãy dừng lại một phút để suy ngẫm. Hì vọng bạn sẽ rút ra cho mình một bài học khiến cho tâm trí bạn trở nên rộng mở hơn khi đối diện với cuộc đời…


Câu chuyện thứ nhất
Thiền sư hỏi đệ tử: Ngươi cảm thấy một thỏi vàng tốt hơn hay một đống bùn nhão tốt hơn?
Đệ tử: Thưa thầy, đương nhiên là thỏi vàng tốt hơn rồi ạ!
Thiền sư cười và nói: Nếu như ngươi là một hạt giống thì sao?
Kỳ thực, thay đổi tâm thái một chút bạn sẽ có thể đạt được sự giải thoát
(Ảnh: ntdtv.com)

Câu chuyện thứ hai
Hòa Thượng hỏi: Thế gian điều gì là trân quý nhất?
Đệ tử: Thưa sư phụ đó chính là thứ đã mất đi và điều chưa đạt được ạ
Hòa Thượng không nói gì…
Sau khi trải qua mấy năm xảy ra nhiều biến đổi tang thương.
Hòa Thượng hỏi lại đệ tử, đệ tử trả lời: Thế gian không có gì trân quý hơn là thứ mình đang có ạ!
(Ảnh: ntdtv.com)

Câu chuyện thứ ba
Có một thanh niên trẻ tuổi hỏi vị thiền sư: “Thưa ngài, có người nói tôi là thiên tài nhưng cũng có người lại mắng tôi là đồ đại ngốc, vậy theo thiền sư tôi là thế nào?“
Thiền sư hỏi lại người thanh niên: “Vậy ngươi đối đãi như thế nào với chính bản thân mình?“
Người thanh niên nghe xong câu hỏi cảm thấy mờ mịt…
“Ví dụ 1kg gạo, nếu ở trong con mắt người đầu bếp nó sẽ là mấy bát cơm, nếu ở trong con mắt của thợ làm bánh thì nó sẽ là mấy chiếc bánh nướng, trong con mắt của người nấu rượu thì nó lại là rượu, nhưng gạo vẫn chính là gạo đấy thôi! Cũng giống như vậy, ngươi vẫn là ngươi, có được bao nhiêu tiền đồ là do tự ngươi đối đãi với bản thân mình như thế nào.” Người thanh niên nghe xong cảm thấy thông hiểu, rộng mở…
(Ảnh: ntdtv.com)

Câu chuyện thứ tư
Một thanh niên hỏi một vị cao nhân: “Làm thế nào để trở thành một người vui vẻ và đem lại niềm vui cho người khác?“
Vị cao nhân vui vẻ trả lời: “Có bốn loại cảnh giới, ngươi có thể lĩnh hội điều tuyệt vời trong đó. Đầu tiên là: “Phải coi mình là người khác” – đây là “vô ngã”. Thứ hai là: “Phải coi người khác là chính mình” – đây là “từ bi”. Thứ ba là: “Phải coi người khác là bản thân họ” – đây là “trí tuệ”. Cuối cùng là: “Phải coi mình chính là mình” – đây là “tự tại”.”
(Ảnh: ntdtv.com)

Câu chuyện thứ năm
Một vị thiền sư nọ có một đệ tử rất hay phàn nàn. Một hôm vị thiền sư đem một thìa muối đổ vào trong một cốc nước và bảo đệ tử này uống.
Đệ tử nói: Mặn đến phát khổ như vậy con làm sao uống được?
Vị thiền sư không nói gì, lại đem thìa muối đổ xuống một hồ nước và bảo đệ tử của mình uống.
Đệ tử sau khi uống một ngụm liền nói: Thưa thầy nước vẫn ngọt ạ!
Vị thiền sư bấy giờ mới nói: “Những thống khổ trong cuộc đời giống như muối, độ mặn độ nhạt của nó là do vật chứa đựng nó mà ra. Con nguyện làm một cốc nước hay muốn làm một hồ nước đây?“
Vị đệ tử hiểu ra và từ đó giảm bớt tính phàn nàn đi rất nhiều, luốn mở rộng lòng và đón nhận mọi điều trong cuộc sống.
(Ảnh: ntdtv.com)pvh 2015

23/11/15

Lịch sử 10- ÔN THI 2016

Thông báo: Các lớp Ôn tập, tuần sau (30/11 đến 5/12) kiểm tra 15 phút câu 1 - 7 trong đề cương

ÔN THI HK I – NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 10



1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông:
ĐKTN: Ven lưu vực các con sông lớn có điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, mưa nhiều, khí hậu ấm nóng…
- Khó khăn: thiên tai, lũ lụt
Kinh tế: họ biết sử dụng công cụ bằng kim loại (đồng thau) cùng những vật liệu khác như gỗ, tre…
Sản xuất chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa, mỗi năm họ trồng 2 vụ lúa.
Ngoài ra, họ còn biết làm gốm, dệt vải, chăn nuôi gia súc và bắt đầu trao đổi sản phẩm giữa các vùng.
2. Xã hội cổ đại phương Đông
Xã hội cổ đại phương Đông gồm 3 tầng lớp
- Quý tộc: Gồm các quan lại, chủ đất..Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân công xã.
- Nông dân công xã: chiếm số lượng đông nhất, là lực lượng lao động nuôi sống xã hội, phải chịu nhiều thứ thuế.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh,dân nghèo… Họ phải làm các việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc.
3. Chế độ chuyên chế cổ đại:
Duy trì thể chế chuyên chế cổ đại
Đứng đầu Nhà nước là một vị vua chuyên chế, nắm quyền lực tối cao. Giúp vua là bộ máy quan liêu gồm toàn quý tộc gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
Nhà nước làm các việc như thu thuế, xây dựng công trình công cộng, chỉ huy quân đội
Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm nên cần có một sự lãnh đạo tối cao, thống nhất. Do đó, Nhà nước cổ đại phương Đông được thiết lập theo thể chế chuyên chế

4. Thiên nhiên và kinh tế các quốc gia cổ đại phương Tây
a. Điều kiện tự nhiên
+ Thuận lợi: ven biển Địa Trung Hải có biển nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.
+ Khó khăn: đất đai ít màu mỡ, khô cằn…
b. Kinh tế
- Nông nghiệp: trồng cây lưu niên như nho, cam, chanh, oliu…
- Thủ công nghiệp: các nghề làm gốm, rượu nho, dầu oliu… rất phát triển với nhiều thợ giỏi, khéo tay…
- Thương nghiệp phát triển mạnh, buôn bán với các nước phương Đông (bán: đồ sứ, rượu nho, dầu oliu, mua: lương thực, gia súc, tơ lụa, gia vị… -> Tiền tệ được lưu thông.
5. Thị quốc Địa Trung Hải
- Thị quốc là những quốc gia thành thị (thành bang) bao gồm một thành thị ở trung tâm (có bến cảng) và một vùng đất xung quanh để sản xuất.
- Về chính trị: Duy trì thể chế dân chủ. Người ta không chấp nhận có vua, đứng đầu nhà nước là Hội đồng 500 do nhân dân bầu ra. Người ta bầu ra 10 viên chức điều hành công việc. Tuy nhiên, chỉ có chủ nô mới có quyền công dân => Đây là thể chế dân chủ chủ nô dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.
6. Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Roma cổ đại
a. Lịch và chữ viết
- Lịch: Cư dân Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và ¼ ngày chia thành 12 tháng. Tháng có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày => rất gần với hiểu biết ngày nay.
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái Latinh (A, B, C…) có khả năng ghép chữ thành từ lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay. Ngoài ra, họ còn dùng chữ số La Mã để ghi các đề mục lớn.
 - Ý nghĩa: Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.
b. Sự ra đời của khoa học
- Đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: Toán, Lý, Sử, Địa.
- Những hiểu biết về khoa học đến thời Hylạp, Roma mới thực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định lí, định đề có giá trị đến ngày nay như định lý Pitago, Thalet...
c. Văn học
- Tiêu biểu là bộ Anh hùng ca I-li-at và Ô-đi-xê của Home. Xuất hiện một số nhà viết kịch tiêu biểu như: Sophotler, Esin…
- Các vở kịch: ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc.
d. Nghệ thuật
- Nhiều công trình nghệ thuật đạt đến trình độ tuyệt mĩ như: tượng nữ thần A-thê-na, thần Vệ nữ Mi-lô…

7. Chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường
Năm 618, Lý Uyên lập ra nhà Đường.
 a. Kinh tế:
 + Nông nghiệp: thực hiện chính sách quân điền, áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống,… dẫn tới năng suất tăng.
 + Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, xuất hiện nhiều xưởng thủ công luyện sắt, đóng thuyền...với quy mô lớn.
=>  Kinh tế thời Đường phát triển toàn diện hơn so với các triều đại trước.
b. Chính trị:
+ Hoàn thiện chính quyền từ Trung ương xuống địa phương
+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử, cử người thân tín cai quản các địa phương.
+Tăng cường quyền lực của nhà vua
=> Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.
c. Đối ngoại: Tiếp tục chính sách xâm lược và mở rộng lãnh thổ, xâm lược An Nam, Triều Tiên, Tây Tạng….=> Trung Quốc là quốc gia phong kiến hùng mạnh nhất.
d. Văn hóa: đạt nhiều thành tựu quan trọng về văn hóa như: Thơ Đường, Phật giáo…
Do đó, thời Đường là đỉnh cao chế độ phong kiến Trung Quốc.

8. Vương quốc Campuchia.
a. Sự phát triển của lịch sử:
- Cư dân chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me.
- Thế kỉ VI, người Khơ-me lập nước Campuchia (gọi là Chân Lạp)
- Thời kì Ăng-co (802 – 1432) là thời kì phát triển thịnh đạt:
+ Xây dựng kinh đô Ăng –co hùng vĩ.
+ Nông nghiệp rất phát triển, hệ thống thủy lợi  hiện đại.
+Thủ công nghiệp có nhiều thợ khéo tay.
+ Các vua Cam-pu-chia không ngừng mở rộng, xâm lược lãnh thổ bên ngoài, lãnh thổ rộng lớn nhất.
=> Từ thế kỉ X-XII, Cam-pu-chia là một trong những quốc gia hùng mạnh và ham chiến trận nhất Đông Nam Á. 
- Cuối thế kỉ XIII, Cam-pu-chia suy yếu, bị người Thái xâm chiếm.
- Năm 1863, Thực dân Pháp xâm lược Cam-pu-chia.
b.Văn hóa:
- Thế kỉ VII, trên nền tảng chữ Phạn, người Khơ-me sáng tạo ra chữ viết riêng của mình.
- Văn học dân gian và văn học viết phát triển, phản ánh tình cảm của con người với con người, con người với thiên nhiên, đất nước…
- Tôn giáo : Người Khơ-me tiếp thu Hin-đu giáo và Phật giáo. Nhiều công trình kiến trúc Phật giáo và Hin-đu giáo đặc sắc như Ăng-co Vat và Ăng-co Thom.
9. Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.
- Thế kỉ III, đế quốc Rôma suy yếu.
- Năm 476, người Giéc-man (German) tràn vào xâm chiếm Rôma. Họ đã:
+ Thiết lập các nhiều vương quốc mới.
+ Chiếm ruộng đất của chủ nô.
+ Thủ lĩnh tự xưng vua, phong chức tước cho tướng lĩnh.
+ Cải đạo theo Ki-tô giáo.
- Xã hội: Hình thành hai tầng lớp: Lãnh chúa và nông nô.
=> Quan hệ bóc lột của lãnh chúa với nông nô gọi là quan hệ sản xuất phong kiến. Như vậy, chế độ phong kiến bắt đầu thiết lập ở Tây Âu.

10. Xã hội phong kiến Tây Âu
a.Lãnh địa phong kiến:  là vùng đất đai rộng lớn gồm đất lãnh chúa (có nhà thờ, lâu đài, nhà kho…) và đất khẩu phần (giao cho nông nô sản xuất).
b.Đời sống trong lãnh địa:
- Lãnh chúa là quý tộc, tăng lữ…sống nhàn rỗi, xa hoa, bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô.
- Nông nô là người sản xuất chính.  Họ bị bóc lột nặng nề, nộp tô thuế cho lãnh chúa.
c. Đặc điểm của lãnh địa
- Kinh tế: Kĩ thuật sản xuất có nhiều  tiến bộ như biết dùng phân bón, máy móc vào sản xuất…nhưng vẫn mang tính khép kín, tự cung, tự cấp, tự túc
- Chính trị: mỗi lãnh địa có quân đội, tòa án, luật pháp riêng, có chế độ thuế khóa, tiền tệ, đo lường…riêng.

=> Lãnh địa là một đơn vị kinh tế, chính trị độc lập. Do đó, chế độ phong kiến Tây Âu là phong kiến phân quyền

LỊCH SỬ 11 - NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2015-2016

LỊCH SỬ 11 - NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2015-2016

Thông báo: Các lớp Ôn tập, tuần sau (30/11 đến 5/12) kiểm tra 15 phút câu 1, 3, 5 trong đề cương

ÔN THI HK I – NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 11
1. Cuộc Duy tân Minh Trị Nhật Bản 1868
Tháng 1-1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện cuộc cải cách với nội dung:
- Chính trị: thiết lập chính phủ mới, quý tộc tư sản hóa giữ vai trò quan trọng. Năm 1889, ban hành Hiến pháp mới, thiết lập chế độ Quân chủ Lập hiến.
- Kinh tế: Thống nhất thị trường, tiền tệ, cho phép mua bán ruộng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế TBCN…
- Quân sự:  Quân đội tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng sản xuất vũ khí, đóng tàu chiến̉.
- Giáo dục: Bắt buộc, chú trọng giảng dạy khoa học – kĩ thuật, cử học sinh  giỏi sang phương Tây du học….
* Tính chất: Đây là cuộc CMTS do liên minh quý tộc – tư sản thực hiện “từ trên xuống” để mở đường cho CNTB phát triển và giúp Nhật giử vững được nền độc lập của mình.
2. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi (1911)
a. Tôn Trung Sơn và TQ Đồng minh hội.
- Cuối TK XIX đầu TK XX, giai cấp tư sản ra đời và ngày càng lớn mạnh nhưng bị đế quốc và phong kiến kìm hãm, chèn ép.
- TS bắt đầu thành lập các tổ chức chính trị, tiêu biểu là Tôn Trung Sơn theo khuynh hướng Dân chủ tư sản.
- Năm 1905, TTS thành lập TQ Đồng minh hội gồm trí thức, tư sản, tiểu tư sản, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, công nông. Mục tiêu là: Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất.
b. Cách mạng Tân Hợi.
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của TQĐMH và ngày 9-5-1911, Mãn Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc nên Đồng minh hội lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa.
- Diễn biến: + ngày 10-10-1911, khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương và nhanh chóng lan rộng khắp miền Nam và miền Trung TQ.
+ Ngày 29-12-1911, Quốc dân Đại hội bầu TTS làm Đại tổng thống và thông qua Hiến pháp lâm thời, thành lập nước Trung Hoa Dân quốc.
+ Ngày 6-3-1912, Viên Thế Khải lên làm Đại tổng thống.  Cách mạng kết thúc. 
- Kết quả: lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.
- Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh ở các nước châu Á.
- Tính chất: Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản vì đã lật đổ PK, mở đường cho CNTB phát triển. Tuy nhiên, đó là CMTS không triệt để vì:
+ Không thực sự thủ tiêu giai cấp PK 
+ Không đụng chạm đến các nước đế quốc
+ Không giải quyết ruộng đất cho nông dân
3. Xiêm thế kỉ XIX
- Giữa TK XIX, trước nguy cơ xâm lược của thực dân Anh và Pháp, vua Ra-ma IV thực hiện mở cửa buôn bán với bên ngoài, lợi dụng các nước đế quốc để giữ độc lập.
- Năm 1868, vua Ra-ma V tiến hành cải cách với nội dung:
+ Xóa bỏ chế độ nô lệ, chế độ lao dịch.
+ Giải phóng sức lao động.
+ Giảm nhẹ thuế ruộng đất.
+ Khuyến khích tư nhân kinh doanh công thương nghiệp, ngân hàng.
+ Cải cách theo phương Tây về hành chính, quân đội, ngoại giao…
Kết quả: nhờ những cải cách đó mà Xiêm đã phát triển theo con đường TBCN. Đồng thời, dựa vào vị trí nước đệm giữa Anh, Pháp và với chính sách ngoại giao mềm dẻo mà Xiêm đã tạm thời giữ được độc lập tương đối về chính trị.

4. Thế chiến thứ nhất 1914 – 1918
a. Nguyên nhân
 Nguyên nhân sâu xa
- Sự phát triển không đều về kinh tế và thuộc địa làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc sâu sắc. Hậu quả:
+ Bùng nổ các cuộc chiến tranh chiến quốc (Trung-Nhật; Mĩ-Tây Ban Nha; Anh-Bô-ơ; Nga-Nhật).
+ Hình thành 2 khối quân sự đối lập:
Khối Liên minh gồm: Đức, Áo-Hung, Italia (1882)
Khối Hiệp ước gồm Anh, Pháp, Nga (1907)
 Cả hai khối cùng chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh bùng nổ.
 Nguyên nhân trực tiếp:
- Ngày 28.06.1914, Hoàng thân Áo-Hung bị sám sát tại Xecbia.
- Ngày 28.07, Áo – Hung tuyên chiến với Xec-bi-a.
- Ngày 01.08, Đức tuyên chiến với Nga
- Ngày 03.08, Đức tuyên chiến với Pháp
- Ngày 04.08, Anh tuyên chiến với Đức
=> Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
b. Tính chất:
- Đây là cuộc chiến tranh đế quốc, phi nghĩa để phân chia thuộc địa. Kết thúc thời cận đại, mở ra thời hiện đại của lịch sử thế giới.
c. Hậu  quả:
- Đem lại lợi ích cho các nước thắng trận.
- Gây ra hậu quả nặng nề: 10 tr người chết, 20tr người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy, chiến phí đến 85 tỉ USD.
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi đã làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
5. Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917
a. Cách mạng Tháng Mười Nga 1917
Nguyên nhân: Để chấm dứt tình trạng 2 chính quyền song song tồn tại và đưa Nga thoát khỏi chiến tranh, Lênin và đảng Bôn-sê-vich (Bonsheviks) quyết định lật đổ chính phủ lâm thời.
Tháng 4.1917, Lê-nin thông qua Luận cương Tháng Tư và xác định phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.
- Ngày 7.10 (20.10), Lênin bí mật về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
- Đêm 24.10 (6.11), cách mạng bùng nổ. Quân khởi nghĩa bao vây Cung điện Mùa Đông.
- Đêm 25.10 (7.11), quân khởi nghĩa chiếm Cung điện Mùa Đông, toàn bộ chính phủ lâm thời bị bắt (trừ Kerenxki).
- Đầu 1918, cách mạng thắng lợi trong cả nước.
=> Cách mạng XHCN đầu tiên thắng lợi trên thế giới.
b. Ý nghĩa lịch sử của CMT 10 Nga.
- Đối với Nga: làm thay đổi tình hình đất nước và số phận dân tộc Nga. Mở ra kỉ nguyên mới: đưa công nhân, nhân dân lao động làm chủ đất nước và vận mệnh dân tộc mình.
- Đối với thế giới: làm thay đổi cục diện thế giới, cổ vũ mạnh mẽ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.

CMT 10 làm thay đổi cục diện thế giới vì: Phá vỡ hệ thống thế giới của CNTB; Xây dựng nhà nước công-nông-binh; Phục vụ vì quyền lợi của công – nông và nhân dân lao động.