4/4/12

CÂU HỎI ÔN TẬP SỬ 12


CÂU HỎI ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: LỊCH SỬ 12
Câu 1.             Trình bày nội dung cơ bản của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo đầu năm 1930?
Câu 2.             Nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa cơ bản Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941
Câu 3.             Em hãy trình bày hoàn cảnh lịch sử, tóm tắt diến biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
Câu 4.             Nêu ngắn gọn mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay ?
Câu 5.             Những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.? Liên hệ với công cuộc Đổi mới ở nước ta?
Câu 6.             Trình bày các sự kiện chính trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Lào từ 1945 đến 1975.  Cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1975 có những điểm giống nhau cơ bản như thế nào ?
Câu 7.             Trình bày diễn biến chính cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 của quân và dân ta ở miền Nam Việt Nam.
Câu 8.             Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã tạo ra sự chuyển biến về giai cấp, xã hội ở Việt Nam như thế nào?
Câu 9.             Tại sao Đảng ta quyết định thực hiện công cuộc phải đổi mới đất nước ? Nêu nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng.
Câu 10.         Trình bày hoàn cảnh lịch sử, diễn biến của Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? Tại sao khẳng định rằng Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam là đúng đắn, sáng tạo?
Câu 11.         Hãy phân tích nội dung cơ bản đường lối kháng chiến của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1946 – 1954).
Câu 12.         Trình bày những thắng lợi của quân và dân Miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ?
Câu 13.         Trình bày diễn biến chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975?
Câu 14.         Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Câu 15.         Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?
Câu 16.         Trình bày nội dung và ý nghĩa của hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5/ 1941?
Câu 17.         Nội dung cơ bản trong đường lối đổi mới của cách mạng Trung Quốc từ năm 1978 đến năm 2000?
Câu 18.         Trình bày nội dung của bản Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 19.         Nhân dân miền Nam chiến đấu đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ và tay sai như thế nào?
Câu 20.         Trình bày các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Câu 21.         Những nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945→1973. Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?
Câu 22.         Nêu nguyên nhân thắng lợi , ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 23.         Hiệp định Pari năm 1973 về chám dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký trong bối cảnh lịch sử như thế nào? Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định.
Câu 24.         Lập bảng so sánh hai chiến lược “ chiến tranh đặc biệt “ (1961→1965) và “chiến tranh cục bộ” ( 1965-1968)  trên các mặt hoàn cảnh, thời gian, âm mưu, thủ đoạn và quy mô, mức độ.
Câu 25.         Hoàn cảnh, nội dung công cuộc cải cách- mở cửa ở Trung Quốc(1978-2000)
Câu 26.         Phân tích điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “ chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Câu 27.         Hoàn cảnh ra đời và hoạt động của các tổ chức cộng sản năm 1929?
Câu 28.         Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”? Quân và dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ như thế nào?
Câu 29.         Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam? Tại sao Bộ Chính trị, Trung ương Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975?
Câu 30.         Khái quát diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 của quân và dân ta ở Miền Nam Việt Nam?
Câu 31.         Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?                                           
Câu 32.         Trình bày nội dung , thành tựu của đường lối đổi mới ở nước ta được đề ra trong Đại Hội VI tháng 12 năm 1986
Câu 33.         Nêu những thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật nửa sau thế kỹ xx ?
Câu 34.         Cho biết hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Câu 35.         Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX và ý nghĩa của nó.
Câu 36.         Những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu? Vai trò của Liên bang Nga từ sau năm 1991 trong việc xác lập quan hệ quốc tế mới?
Câu 37.         Hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
Câu 38.         Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào? Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Hồ Chí Minh trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 39.         Đảng ta chủ trương tiến hành đường lối đổi mới trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào? Trình bày những thành tựu về kinh tế - xã hội của nước ta qua thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 – 1990.
Câu 40.         Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta thể hiện ở những văn kiện nào? Phân tích nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến đó.
Câu 41.         Nêu hoàn cảnh lịch sử, thành tựu, ý nghĩa công cuộc xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70?
Câu 42.         Hãy trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
Câu 43.         Trình bày chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 ở bốn nội dung sau:
Câu 44.         + Hoàn cảnh lịch sử
Câu 45.         + Âm mưu của pháp
Câu 46.         + Diễn biến
Câu 47.         + Kết quả, ý nghĩa
Câu 48.         Trình bày chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 ở năm nội dung sau:
Câu 49.         Hoàn cảnh lịch sử
Câu 50.         Âm mưu của Pháp
Câu 51.         Chủ trương của ta
Câu 52.         Diễn biến
Câu 53.         Kết quả, ý nghĩa
Câu 54.         Quân và dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt “ như thế nào?
Câu 55.         Theo anh (chị), những nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến thắng lợi của quân dân miền Nam trong việc chống lại “chiến tranh đặc biệt”?
Câu 56.         Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ? Em có suy nghĩ gì về việc phát triển nền kinh tế nước ta?
Câu 57.         Chính sách của Mỹ đối với Việt Nam trong những năm 1945 – 1975.  Xu thế phát triển của thế giới hiện nay.
Câu 58.         Nêu quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này?
Câu 59.         Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) ở Miền Nam đã nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào? Nêu diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào?
Câu 60.         Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Câu 61.         Lập bảng so sánh hai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) trên các mặt hoàn cảnh, thời gian; âm mưu, thủ đoạn và quy mô mức độ.
Câu 62.         Xu thế toàn cầu hóa ngày nay được biểu hiện chủ yếu như thế nào? Vì sao nói: Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
Câu 63.         Phong trào “ Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam đã nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào? Nêu diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào.
Câu 64.         Trình bày những nguyên nhân thắng lợi  của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975).
Câu 65.         Lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miên Nam Việt Nam
Câu 66.         Trình bày sự ra đời, mục tiêu và sự phát triển của tổ chức ASEAN?Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức này?
Câu 67.         So sánh nội dung cơ bản Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt với nội dung Luận cương chính trị tháng 10/ 1930, qua đó thấy được sự đúng đắn sáng tạo của văn kiện trước đó và những hạn chế của văn kiện sau
Câu 68.         Âm mưu thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh” và nêu những thắng lợi chung của nhân dân ba nước Đông Dương chống “ Việt Nam hóa ,Đông Dương hóa chiến tranh”của Mỹ
Câu 69.         Hoàn cảnh ra đời, nội dung chủ yếu của kế hoạch Nava ? Chủ trương chiến lược của ta trong chiến cuộc đông xuân 1953-1954 ? Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản như thế nào ?
Câu 70.         Tình hình,  nhiệm vụ và mối quan hệ cách mạng hai miền ở nước ta sau Hiệp định Giơnêvơ năm 1954 về Đông Dương?
Câu 71.         Khái quát tình hình kinh tế, chính trị Tây Âu từ  sau chiến tranh thế giới thứ hai ( 1945-1950 )? Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu trong những năm ( 1950-1973 )? Nhân tố nào giữ vai trò quan trọng nhất ? Vì sao?
Câu 72.         Xu thế toàn cầu hóa ngày nay được biểu hiện chủ yếu như thế nào? Vì sao nói: Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
Câu 73.         Trình bày điều kiện bùng nổ, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào“Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam.
Câu 74.         Trình bày nội dung Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Câu 75.         Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được thực hiện như thế nào? Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 76.         Trình bày tóm tắt những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930.
Câu 77.         Theo anh (chị) công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam là gì? Tại sao?
Câu 78.         Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 79.         Theo anh (chị), trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản  kể trên, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất; Nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong công cuộc xây dựng kinh tế của họ.
Câu 80.         Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích , nguyên tắc hoạt động của LIÊN HỢP QUỐC.
Câu 81.         Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, chứng minh cách mạng miền Nam giai đoạn 1954-1975, đi từ Đồng khởi tiến lên kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, xen kẽ những bước nhảy vọt trong quá trình phát triển, cuối cùng kết hợp tổng tiến công và nổi dậy, giành thắng lợi hoàn toàn.
Câu 82.                                                                                                         Tóm tắt quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 - 1920
Câu 83.         Bằng kiến thức của mình, em hãy làm rõ nghệ thuật khéo léo của Đảng ta trong Cách mạng tháng Tám 1945 ?
Câu 84.         Phân tích và chứng minh sự sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta? Trật tự thế giới mới đang dần được hình thành như thế nào
Câu 85.         Tóm tắt hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1927.
Câu 86.         Trình bày khái quát diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 87.         Nêu những thành tựu chủ yếu của kinh tế Mỹ trong hai thập kỷ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 88.         Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
Câu 89.         Trình bày thành tựu trong những năm đầu (1986-1990) của sự nghiệp đổi mới đất nước và ý nghĩa của những thành tựu đó.
Câu 90.         Nêu những thành tựu chủ yếu của kinh tế Mỹ trong hai thập kỷ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 91.         Trình bày nội dung hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Vì sao nói sự ra đời của Đảng là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
Câu 92.         Trình bày âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
Câu 93.         Những thắng lợi quân sự chủ yếu trên các chiến trường miền Nam Việt Nam, Lào và Campuchia của quân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chống Mỹ (từ 1969 đến 1972).
Câu 94.         Diễn biến chính của cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949). Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) có ý nghĩa như thế nào?
Câu 95.         Trình bày những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau ngày Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công.
Câu 96.         Khái quát diễn biến của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 của quân dân ta ở miền Nam.
Câu 97.         Diễn biến chính của cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949). Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) có ý nghĩa như thế nào?
Câu 98.         Tóm tắt những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920 đến đầu năm 1930. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là gì ?
Câu 99.         Trình bày chủ trương, biện pháp của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm đối phó với quân đội Tưởng Giới Thạch và tay sai từ sau khi Cách mạng tháng Tám thành công đến trước ngày 6 – 3 – 1946 .
Câu 100.    Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mĩ la tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? Kể từ đó, phong trào đã diễn ra như thế nào ?
Câu 101.    Trình bày nguyên nhân bùng nổ và diễn biến chính của phong trào cách mạng Việt Nam trong năm 1930 dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 102.    Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử và nội dung của bản Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp (ngày 6 – 3 – 1946).
Câu 103.    Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Vì sao Đảng và Chính phủ quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc ? Nêu tóm tắt nội dung cơ bản và ý nghĩa lời kêu gọi “ Toàn quốc kháng chiến” ngày 19/12/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 104.    Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
Câu 105.    Trình bày sự thành lập, mục tiêu của ASEAN và quá trình trở thành “ASEAN toàn Đông Nam Á” . Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập vào ASEAN.
Câu 106.    Phân tích ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930.
Câu 107.    Trình bày phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959– 1960) ở ba nội dung sau:
-Nguyên nhân bùng nổ.
-Những nét chính về diễn biến.
-Kết quả và ý nghĩa.
Trình bày sự thành lập , mục tiêu của ASEAN và quá trình trở thành “ASEAN toàn Đông
Nam Á” . Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập vào ASEAN.
Câu 108.    Tĩm tắt diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Nêu ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Trong bối cảnh lịch sử như thế nào lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc về nước triệu tập Hội nghị
Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1945) ?
Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1945) đã có những nhận định và chủ trương gì ?
Theo em chủ trương nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
 Nét chính về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai
Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, có một nguyên nhân chung. Hãy trình bày và phân tích nguyên
nhân đó.
Tại sao trong thời gian từ 1961 đến 1965 Mĩ -nguỵ thực hiện chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam ?
Trình bày và phân tích vì sao Mĩ- nguỵ thất bại trong “ Chiến tranh đặc biệt” ?
Nét chính về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai
Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, có một nguyên nhân chung. Hãy trình bày và phân tích nguyên
nhân đó.
Câu 109.    Cuộc vận động dân chủ 1936-1939
-Bối cảnh lịch sử.
-Tường thuật sơ lược một số sự kiện tiêu biểu nhất.
Phân tích sự khác nhau về các mặt chủ trương sách lược cách mạng, hình thức và lực
lượng đấu tranh của cuộc vận động dân chủ so với cao trào cách mạng 1930-1931.
Theo anh (chị), ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đối với
cách mạng Việt Nam là gì ?
Câu 110.    Nguồn gốc, nội dung và thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ
hai. Theo anh (chị) vai trò của cách mạng khoa học kĩ thuật trong cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nền kinh tế nước ta hiện nay quan trọng như thế nào ? Vì sao ?
Nét chính về tình hình nước ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám. Đảng và Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết các khó khăn đối ngoại như thế nào để
Để giành thắng lợi trong việc giải quyết các khó khăn đối ngoại, thì ngoài sự lãnh đạo
đúng đắn, tài tình của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh ra, theo anh (chị) còn có nguyên nhân
nào khác rất quan trọng ? Vì sao ? (1 điểm)
1-Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật
Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ( 2 điểm )
2-Theo anh (chi) trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật kể
trên), thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các
nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình
Câu 111.    Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3-2-1930) (5,5 điểm)
-Hoàn cảnh.
-Nội dung.
-Ý nghĩa.
Tại sao nói: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại của cách mạng
Việt Nam ?
Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai. Theo anh ( chị), thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó
có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954
-Aâm mưu của địch và chủ trương của ta.
-Những nét chính về diễn biến.
-Kết quả và ý nghĩa.
Tại sao nói: Thắng lợi ở Điện Biên Phủ đã có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của
Hội nghị Giơnevơ ?
Câu 112.    Trình bày mục đích, các nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc điểm)
Câu 113.    Hãy kể tên các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tại Việt Nam (
ít nhất là 3 tổ chức).
Câu 114.    Trình bày hoàn cảnh quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất .

NỘI DUNG ÔN THI HK II LỊCH SỬ 7


NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ 7
1.                       Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn
- Nguyên nhân thắng lợi :
+ Ý chí đấu tranh chống áp bức và tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và Bộ chỉ huy Tây Sơn
- Ý nghĩa lịch sử :
+ Lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Lê-Trịnh, xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước và đặt nền tảng thống nhất đất nước.
+ Đánh đuổi ngoại xâm Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập dân tộc.
2.   Chính sách phục hồi kinh tế và xây dựng văn hoá dân tộc của Quang Trung
-       Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế (Quang Trung), cho dựng kinh đô ở Phú Xuân (Huế).
-       Về kinh tế, vua Quang Trung đã:
+ Ban chiếu khuyến nông, kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất
+ Bãi bỏ hoặc giảm các thứ thuế
+ Mở cửa thông thương với bên ngoài
ð Kết quả: nền kinh tế được phục hồi và phát triển
-       Về văn hoá giáo dục, vua Quang Trung đạ:
+ Ban chiếu lập học, cho phép mở trường dạy học ở các làng, xã.
+ Dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức.
+ Cho dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm và sách chữ Nôm dùng trong giáo dục, thi cử.
ð Đề cao tinh thần dân tộc
3.   Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
-       Sự nghiệp bảo vệ tổ quốc của phong trào Tây Sơn gắn liền với 2 chiến thắng vang dội, đánh bại quân xâm lược Xiêm và Thanh.
a.   Kháng chiến chống Xiêm
-       Cuối năm 1784, theo sự cầu viện của Nguyễn Ánh, 5 vạn quân Xiêm chia làm 2 đường thuỷ-bộ tràn vào chiếm miền Tây Gia Định, chúng ra sức cướp bóc nhân dân ta.
-       Tháng 1-1785, Nguyễn Huệ cho quân mai phục ở Rạch Gầm – Xoái Mút và cho quân đánh vào doanh trại địch.
-       Ngày 19-1-1785, quân Xiêm lọt vào trận địa mai phục của ta và bị tiêu diệt hoàn toàn, Nguyễn Ánh chạy thoát thân sang Xiêm.
-       Ý nghĩa: đây là trận thuỷ chiến lớn nhất trong lịch sử dân tộc, đánh bại quân Xiêm, bảo vệ độc lập dân tộc.
b.   Kháng chiến chống Thanh
-       Cuối năm 1788, theo sự cầu viện của Lê Chiêu Thống, 29 vạn quân Thanh tràn vào nước ta, chiếm đóng Thăng Long, ra sức cướp bóc nhân dân ta.
-       Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế (Quang Trung) và tiến quân ra Bắc
-       Ngày 23 Tháng Chạp 1788, Quang Trung đến Thanh Hoá, tuyển thêm quân và chia quân thành 5 đạo tiến ra Thăng Long.
-       Đêm 30 Tết Kỉ Dậu (1789), Tây Sơn tiêu diệt các đồn tiền tiêu.
-       Mùng 3 Tết, tiêu diệt đồn Hà Hồi
-       Mùng 5 Tết, tiêu diệt đồn Ngọc Hồi và Đống Đa, Tôn Sĩ Nghị hoảng sợ chạy về nước
-       Trưa Mùng 5 Tết Kỉ Dậu, cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn
-       Với chiến thắng này, quân Tây Sơn đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ độc lập dân tộc.

4.   Tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta từ thế kỉ XVI – XVIII như thế nào?  
-       Thủ công nghiệp: các nghề thủ công truyền thống như: dệt vải lụa, rèn sắt, đúc đồng…đều ngày càng phát triển, hình thành các làng nghề nổi tiếng như Thổ Hà, Bát Tràng, La Khê….
-       Thương nghiệp: được mở rộng và phát triển mạnh mẽ, thuyền buôn các nước châu Á, châu Âu đến nước ta để mua tơ tằm, đường, trầm hương, ngà voi… và bán len dạ, đồng hồ… Ngoài ra, họ còn lập các phố xá để buôn bán, hình thành cá đô thị sầm uất như Phố Hiến, Hội An, Thanh Hà…
5.   Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn
a.   Nguyên nhân thắng lợi
-       Nhân dân một lòng ủng hộ nghĩa quân đánh giặc
-       Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Bộ tham mưu đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi…
b.   Ý nghĩa lịch sử
-       Kết thúc 20 năm ách đô hộ của nhà Minh trên đất nước ta.
-       Mở ra thời kì phát triển mới cho đất nước
6.   Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền
-       Năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ vương triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn, đóng đô ở Phú Xuân.
-       Năm 1806, Nguyễn Ánh xưng đế, xây dựng nhà nước quân chủ tập quyền.
-       Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (Luật Gia Long)
-       Năm 1831-1832, vua Minh Mạng chia nước thành 30 tỉnh và 1 phủ thừa thiên
-       Quân đội gồm nhiều binh chủng, xây dựng hệ thống truyền tin từ Bắc chí Nam.
-       Ngoại giao: thần phục nhà Thanh, bắt Lào và Chân Lạp thần phục. Ngoài ra, nhà Nguyễn còn đóng cửa với phương Tây.

NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ 6


NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ 6
1.   Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?
-       Nông nghiệp: nhân dân ta đã biết sử dụng công cụ bằng sắt, sử dụng sức kéo trâu bò, biết trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá.
-       Thủ công nghiệp: các nghề rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, dệt vải… ngày càng phát triển mạnh mẽ.
-       Thương nghiệp cũng có những bước phát triển mới, buôn bán với các nước bên ngoài.
2.   Tình hình văn hoá nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?
-       Chính quyền đô hộ cho mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và phong tục tập quán của người Hán vào nước ta để “đồng hoá” dân ta.
-       Dân ta vẫn giữ được Tiếng Việt, phong tục tập quán của người Việt như nhuộm răng, ăn trầu… Đồng thời, dân ta đã tiếp thu và “Việt hoá” chữ Hán…
ð Kết quả: dân ta không bị đồng hoá.
3.   Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
-       Nguyên nhân: do căm ghét sự thống trị tàn bạo của bọn đô hộ nhà Lương, Lý Bí về quê chuẩn bị khởi nghĩa.
-       Năm 542, Lý Bí dựng cờ khởi nghĩa ở Thái Bình (Sơn Tây), hào kiệt khắp nơi kéo về ủng hộ. Nghĩa quân đánh chiếm thành Long Biên, Tiêu Tư bỏ chạy về Trung Quốc.
-       Năm 542 và 543, nhà Lương 2 lần cho quân sang đàn áp nhưng đều bị thất bại.
-       Năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt niên hiệu Thiên Đức, đặt tên nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch và thành lập triều đình với 2 ban văn, võ.
4.   Dưới ách đô hộ của nhà Đường, nước ta có gì thay đổi?
-       Năm 618, nhà Đường đặt ách đô hộ ở nước ta. Nhà Đường cho đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. Phủ đô hộ đặt ở Tống Bình (Hà Nội)
-       Nhà Đường đã:
+ Cho sửa sang đường giao thông thuỷ bộ.
+ Cho xây thành, đắp luỹ và tăng số quân đồn trú.
+ Đặt ra hàng trăm thứ thuế, bắt dân ta cống nạp các sản vật quý như ngọc trai, sừng tê, đồi mồi, trầm hương ….
ð Đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực
5.   Tình hình kinh tế, văn hoá Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ VI như thế nào?
a.   Kinh tế
-       Nông nghiệp: người Cham-pa đã biết sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò, biết trồng lúa nước, cây ăn quả, khai thác lâm sản… đặc biệt, họ biết chế tạo ra guồng nước để đưa nước tưới cho các thửa ruộng cao.
-       Thủ công nghiệp: nghề làm gốm ngày càng phát triển mạnh
-       Thương nghiệp phát triển, buôn bán với các nước như Giao Châu, Trung Quốc, Ấn Độ…
b.   Văn hoá
-       Chữ viết: từ thế kỉ IV, người Cham-pa biết tiếp thu chữ Phạn (Ấn Độ) để sáng tạo ra chữ viết riêng.
-       Tôn giáo: theo đạo Bà La môn, đạo Phật
-       Người Cham-pa có tục hoả táng người chết, ở nhà sàn, ăn trầu cau…
-       Kiến trúc: xây dựng nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu như Tháp Chăm, đền, tượng…